1. Là một mức lãi suất tính cho một khoản vay, nằm giữa lãi suất trước đó và lãi suất mới. Lãi suất hỗn hợp thường được cung cấp thông qua việc tái cấp vốn cho các khoản vay trước đó và tính lãi suất cao hơn lãi suất của khoản vay cũ nhưng thấp hơn lãi suất cho khoản vay mới.2.Là một tỷ lệ được tính cho mục đích kế toán để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ nợ đối với một số khoản vay với các mức lãi suất khác nhau hoặc doanh thu từ các dòng thu nhập lãi. Lãi suất hỗn hợp được sử dụng để tính toán tổng chi phí . 1. Các ngân hàng sử dụng kãi suất hỗn hợp để giữ chân khách hàng và tăng số tiền cho vay đối với các khách hàng đã xác minh, đáng tin cậy. Ví dụ: nếu một khách hàng hiện đang vay ở mức lãi suất 7%, thế chấp 75.000 đô la và muốn tái cấp vốn, và lãi suất hiện tại là 9%, ngân hàng có thể đưa ra lãi suất hỗn hợp là 8%. Người vay sau đó có thể quyết định tái cấp vốn $ 145.000 với lãi suất hỗn hợp là 8%. Người đó vẫn sẽ trả 7% cho 75.000 đô la ban đầu, nhưng chỉ 8% trên 70.000 đô la bổ sung. 2. Lãi suất hỗn hợp được sử dụng trong kế toán chi phí vốn để định lượng nợ phải trả hoặc thu nhập đầu tư trên bảng cân đối kế toán. Ví dụ: nếu một công ty có hai khoản vay, một là cho vay 1.000 đô la ở mức lãi suất 5% và một là cho 3.000 đô la ở mức lãi suất 6% và trả lãi mỗi tháng, khoản vay 1.000 đô la sẽ tính phí 50 đô la sau một năm và khoản vay 3.000 đô la sẽ tính phí 180 đô la. Do đó, lãi suất hỗn hợp sẽ là (50 + 180) / 4000 hoặc 5,75%
Blended Rate / Lãi suất hỗn hợp
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Blend Fund / Quỹ hỗn hợp
09-10-2025
Là một danh mục các quỹ tương hỗ vốn với danh mục đầu tư được tạo thành từ sự kết hợp giữa giá trị và tăng trưởng của cổ phiếu .Quỹ hỗn hợp cũng được gọi là một "quỹ lai".Bleeding Edge Technology / Công nghệ Bleeding Edge
09-10-2025
Là công nghệ được mua lại gần như ngay lập tức sau khi phát hành, bất kể chi phí gia tăng hoặc rủi ro liên quan. Công nghệ Bleeding Edge phổ biến nhất trong số các nhà đổi mới và người chấp nhận sớm, và thường được xem là có liên quan đến các thuật ngữ "dẫn đầu" và "tiên tiến".Bleeding Edge / Bleeding Edge
09-10-2025
Là một sản phẩm hoặc dịch vụ còn quá mới chưa được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi và do đó mang lại sự không chắc chắn về việc nó sẽ phù hợp với các sản phẩm và dịch vụ hiện tại hay không.Cái mà được mô tả là bleeding Edge sẽ được coi là tiên tiến hơn so với thứ đang được coi là "vượt trội". Mức độ rủi ro cao hơn liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ có nghĩa là người tiêu dùng sẽ " giảm" khi sử dụng hàng hóa mới mà không đạt được sự chấp nhận của thị trường.Blanket Recommendation / Giới thiệu chung
09-10-2025
Là một trường hợp trong đó một chuyên gia tài chính hay định chế tài chính gửi một thư giới thiệu đến tất cả các khách hàng một loại chứng khoán hoặc sản phẩm để bán hay mua mà không quan tâm đến tài sản đó có phù hợp mục đích đầu tư và mức chịu rủi ro của khách hàng.Blanket Mortgage / Tài sản thế chấp chung
09-10-2025
Là một thế chấp bao gồm hai hoặc nhiều lô bất động sản. Bất động sản được coi như tài sản thế chấp trên thế chấp, nhưng các lô bất động sản riêng lẻ có thể được bán mà không cần rút lại toàn bộ thế chấp.
