Thời kỳ thụ hưởng là khoảng thời gian mà trợ cấp được trả. Khoản trợ cấp này có thể bao gồm một chương trình trợ cấp chính phủ như Bảo hiểm sức khỏe cho người cao tuổi (Medicare), hoặc khoản thanh toán từ chính sách bảo hiểm, chẳng hạn như bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm khuyết tật. Thời kỳ thụ hưởng được xác định với từng chương trình hoặc trong hướng dẫn của từng chính sách. Thời kỳ thụ hưởng có thể thay đổi từ chính sách này sang chính sách khác. Ví dụ, thời kỳ thụ hưởng đặt trong bối cảnh Bảo hiểm sức khỏe cho người cao tuổi (Medicare) bắt đầu từ lúc người nhận bảo hiểm được đưa tới bệnh viện hoặc viện dưỡng lão (skilled nursing facility), và kết thúc khi người nhận bảo hiểm không còn nhận được bất cứ sự chăm sóc nào trong 60 ngày liên tiếp.
Benefit Period / Thời kỳ thụ hưởng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Benefit Offset / Bù trừ trợ cấp
09-10-2025
Một lượng giảm trong khoản thanh toán trợ cấp mà thành viên của một chương trình hưu trí được nhận, xảy ra khi thành viên đó còn nợ tiền với chương trình.Benefit Expense Ratio / Tỷ lệ chi phí lợi nhuận
09-10-2025
Một chuẩn hoạt động dùng trong ngành bảo hiểm ý tế, được tính bằng cách chia các chi phí của công ty liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ y tế cho doanh thu từ phí đăng ký thành viên. Bởi tỷ lệ này liên quan đến các giá trị đô la rất lớn, một phần trăm thay đổi trong tỷ lệ chi phí lợi nhuận cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập ròng của công ty.Benefit Cost Ratio - BCR / Tỷ lệ chi phí lợi ích - BCR
09-10-2025
Một tỷ lệ được sử dụng để xác định mối liên hệ giữa chi phí và lợi íchcủa một dự án được đề xuất. Tỷ lệ chi phí lợi ích (BCR) thường được sử dụng trong tài chính doanh nghiệp để chi tiết hóa mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, cả về số lượng và chất lượng, khi thực hiện các dự án mới hoặc thay thế các dự án cũ.Benchmark Bond / Trái phiếu tiêu chuẩn
09-10-2025
Trái phiếu cung cấp một tiêu chuẩn so sánh mà theo đó hiệu suất của các trái phiếu khác có thể được đo lường. Trái phiếu chính phủ hầu như luôn được sử dụng làm trái phiếu tiêu chuẩn.Belt And Suspenders / Thắt lưng và dây đeo
09-10-2025
Một thuật ngữ được sử dụng để chỉ sự bảo thủ và an toàn khi cho vay. Thắt lưng và dây treo (Belt And Suspenders) được sử dụng để mô tả các ngân hàng cẩn trọng, những người đòi hỏi các chính sách cho vay phải được tuân thủ rất nghiêm ngặt.Tổng quát hơn - vì việc sử dụng cả thắt lưng và dây đeo để giữ quần ngụ ý rằng - có quá nhiều quy trình an toàn để loại bỏ mọi rủi ro.
