Việc đóng cửa một ngân hàng không còn khả trả nợ bởi cơ quan quản lý nhà nước hoặc liên bang. Tổng kiểm toán tiền tệ có quyền đóng cửa các ngân hàng quốc gia; chuyên viên giám sát ngân hàng tại các bang tương ứng có quyền đóng cửa các ngân hàng đặc quyền liên bang. Các ngân hàng đóng cửa khi họ không thể đáp ứng nghĩa vụ đối với người gửi tiền và những người khác liên quan. Khi một ngân hàng phá sản, Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang (FDIC) chi trả phần được bảo hiểm trong tài khoản của người gửi tiền. Trong cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu vào năm 2007, vụ phá sản ngân hàng lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ xảy ra khi Washington Mutual với tài sản trị giá 307 tỷ đô la đóng cửa. Một vụ phá sản ngân hàng lớn khác đã xảy ra chỉ vài tháng trước đó, khi IndyMac bị tịch thu tài sản. Vụ phá sản lớn thứ hai thời đại là Continental Illinois trị giá 40 tỷ đô la vào năm 1984.
Bank Failure / Ngân hàng phá sản
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Bank Draft / Hối phiếu ngân hàng
09-10-2025
Một loại chi phiếu được ngân hàng phát hành để đảm bảo việc thanh toán. Thông thường, ngân hàng sẽ kiểm tra tài khoản của người yêu cầu sử dụng hối phiếu để xem họ đủ tiền chi trả không.Bank Discount Basis / Chiết khẩu ngân hàng cơ bản
09-10-2025
Một quy ước định giá được sử dụng bởi các tổ chức tài chính khi định giá các loại chứng khoán có lợi tức cố định bán ra với một mức chiết khấu, đặc biệt được phát hành bởi Chính phủ Hoa Kỳ. Giá được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm của mệnh giá, và chiết khấu trái phiếu được quy ước đếm trong 360 ngày, với giả định một năm gồm 12 tháng có 30 ngày.Còn được gọi là "lợi tức chiết khấu" ("discount yield")Bank Card Association / Tổ chức thẻ ngân hàng
09-10-2025
Đây là một tổ chức thuộc quyền sở hữu của các tổ chức tài chính chuyên đi cấp phép cho các chương trình thẻ tín dụng ngân hàng. Tổ chức Thẻ Ngân hàng thực hiện hoạt động chức năng như là xử lý giao dịch và ủy quyền, thanh toán trao đổi và phí xử lý cho chủ thẻ của mình.Bank Card / Thẻ ngân hàng
09-10-2025
Là bất kỳ loại thẻ nào được phát hành cho một tài khoản ký gửi, chẳng hạn như thẻ ATM hoặc thẻ ghi nợ. Đôi khi cụm từ này cũng được sử dụng để nói về thẻ Visa và Mastercard, vì đây cũng là những thẻ được phát hành bởi các ngân hàng, nhưng chúng là thẻ tín dụng và không liên quan trực tiếp đến tài khoản ký gửi.Thẻ ngân hàng có thể bị hạn chế trong việc sử dụng, một số thẻ chỉ có thể được sử dụng tại các máy ATM hoặc các quầy mua hàng nhất định.Bank Capital / Vốn Ngân hàng
09-10-2025
Là sự chênh lệch giữa giá trị tài sản của ngân hàng và nợ phải trả của ngân hàng đó. Vốn ngân hàng đại diện cho các giá trị thực của ngân hàng hoặc giá trị của nó đối với các nhà đầu tư.
