1. Tổng số khoản vay và chiết khấu của ngân hàng (khoản vay có tiền lãi được khấu trừ khi cho vay) của ngân hàng, được mở rộng bởi các ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm và là nguồn tài sản sinh lợi nhuận lớn ở các ngân hàng. Việc cho vau của ngân hàng hầu hết bị tác động thông qua nghiệp vụ thị trường mở (open market operations) của Hệ thống Dự trữ Liên bang, và bị tác động ít hơn bởi việc vay có chiết khấu (discount window), bởi các ngân hàng Dự trữ Liên bang trực tiếp cho các ngân hàng và các định chế tiết kiệm vay. Khi Cục Dự trữ Liên bang (FED) mua các chứng khoán từ các hãng giao dịch trong thị trường mở, thì tín dụng ngân hàng được mở rộng, tín dụng được rút từ hệ thống ngân hàng khi Fed bán chứng khoán. 2. Tín dụng dự trữ liên bang, tín dụng mà ngân hàng Dự trữ Liên bang góp vốn vào các định chế tài chính ký thác, hoặc trực tiếp từ các khoản vay của ngân hàng Dự trữ thông qua phương tiện Phòng cho vay có chiết khấu, hoặc gián tiếp từ các chứng khoán do Ngân hàng Dự trữ Liên bang sở hữu thông qua các nghiệp vụ thị trường mở, cùng với tiền thả nổi của Dự trữ Liên bang.
Bank Credit / Tín Dụng Ngân Hàng
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Bank Charter Act / Đạo Luật Ngân Hàng
09-10-2025
Thường để chỉ đạo luật ngân hàng năm 1844 do chính quyền của huân tước Robert Peel thông qua.Bank Bill / Hối Phiếu Ngân Hàng
09-10-2025
Theo truyền thống, trên thị trường hối phiếu London, một HỐI PHIẾU đã được chấp nhận bởi một NGÂN HÀNG NHẬN THANH TOÁN, MỘT NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ hay một nhóm các ngân hàng của Anh hoặc các ngân hàng Dominions hợp thành, thay mặt khách hàng đã mở tín dụng chấp nhận. Xem ACCEPTANCE, DISCOUNT HOUSE.Bank Advance / Khoản Vay Ngân Hàng
09-10-2025
Một cụm thuật ngữ chung dùng cho bất kỳ một loại vay ngân hàng nào. Xem BANK LOAN.Bank Accounts / Tài Khoản Ngân Hàng
09-10-2025
Tài khoản ngân hàng là một tài khoản tiền tệ được để tại một tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng nhằm ghi lại sự cân đối trong tiền gửi của khách hàng.Tài khoản ngân hàng có thể có số dư (positive hoặc credit balance) nếu ngân hàng đang giữ tiền hộ khách gửi, hoặc bị âm (negative hoặc debit balance) khi đó khách hàng nợ tiền ngân hàng.Theo nghĩa rộng, các tài khoản được mở ra với mục đích giữ các khoản tiền gửi của khách được gọi là tài khoản tiền gửi (deposit accounts), còn các tài khoản trong…Bank / Ngân Hàng
09-10-2025
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh cung cấp các dịch vụ tài chính, thường là vì lợi nhuận. Những dịch vụ ngân hàng truyền thống bao gồm nhận tiền gửi, cho vay tiền, và thực hiện các giao dịch.
