Là hình thức thế chấp ngắn hạn. Thế chấp trả dồn yêu cầu bên vay thực hiện thanh toán thường xuyên trong một khoảng thời gian cụ thể, sau đó trả hết số dư còn lại trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Một số loại tài sản thế chấp trả dồn có thể được quan tâm chỉ trong 10 năm, và khoản thanh toán trả dồn cuối cho số dư còn lại vào cuối kỳ sẽ là một khoản trả góp lớn. Thế chấp trả dồn có thể trả nợ trước hạn hoặc có thể được thiết lập tương tự như thế chấp lãi suất cố định 30 năm với điều khoản có sẵn đối với một trái phiếu. Tổng số khoản nợ phải trả của các khoản vay này thấp hơn so với các khoản thế chấp lãi suất cố định thông thường. Thế chấp trả dồn có hình thức giống như các khoản vay chỉ trả lãi hoặc thế chấp một phần trả dần.
Balloon Mortgage / Thế chấp trả dồn
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Balloon Maturity / Ngày đáo hạn toàn bộ
09-10-2025
1. Một kế hoạch trả nợ cho trái phiếu phát hành, trong đó một số lượng lớn các trái phiếu đến hạn tại một thời điểm (thường là vào ngày đáo hạn cuối cùng).Balloon Loan / Khoản vay bong bóng
09-10-2025
Là hình thức cho vay mà không hoàn dần đầy đủ tiền trong suốt kỳ hạn. Do không được hoàn dần đầy đủ, khoản tiền vay bong bóng chi trả cuối cùng vào cuối thời hạn sẽ phải hoàn trả số dư vốn gốc còn lại của khoản vay.Balanced Investment Strategy / Chiến lược đầu tư cân bằng
09-10-2025
Là phương pháp phân bổ và quản lý danh mục đầu tư nhằm cân bằng rủi ro và lợi nhuận. Những danh mục đầu tư như vậy thường được chia đều giữa cổ phiếu và chứng khoán thu nhập cố định.Balloon Interest / Bong bóng lãi suất
09-10-2025
Là tỷ lệ tăng của lãi suất theo cuống phiếu tại các kỳ hạn thanh toán dài hơn trong thời gian phát hành trái phiếu theo đợt. Khi phát hành theo đợt, trái phiếu đáo hạn trong các khoảng thời gian khác nhau, tạo ra một chuỗi các số liệu từ ngắn đến dài hạn.Balanced Trade / Thương mại cân bằng
09-10-2025
Là một trạng thái trong đó một nền kinh tế không có thặng dư cũng không có thâm hụt thương mại. Trong phương án thương mại cân bằng giữa hai quốc gia, mỗi quốc gia đồng ý mua cùng một lượng hàng hóa với số lượng hàng hóa bán cho nước khác.
