“Niêm yết cửa sau” (back-door listing) được hiểu là một công ty chưa đủ điều kiện niêm yết đã dùng biện pháp thâu tóm hay sáp nhập để chiếm quyền kiểm soát một công ty đã niêm yết và nghiễm nhiên được niêm yết trên thị trường chứng khoán bằng sự đổi tên của cổ phiếu đã niêm yết. Có nhiều nguyên nhân khiến doanh nghiệp tìm cách niêm yết cửa sau bởi họ muốn tránh các khoản chi phí của việc niêm yết cửa trước (front-door listing) như chi phí tư vấn phát hành, luật sư, kế toán viên, công ty chứng khoán. Thuật ngữ này có nghĩa tương tự như các thuật ngữ: mượn “vỏ niêm yết” (public shells); “sáp nhập ngược” (reverse mergers); hay “thâu tóm ngược” (reverser takeover-RTO).
Back-door Listing / Niêm Yết Cửa Sau
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Backdoor Fancing / Cấp Tiền Qua Cửa Sau
09-10-2025
Backdoor Fancing là tập quán theo đó cơ quan chính phủ Mỹ vay bộ Tài chính Mỹ chứ không yêu cầu biểu quyết ngân sách của quốc hội.Backdate / Ghi Lùi Ngày Tháng
09-10-2025
Backdate là ghi ngày tháng của một tài liệu sớm hơn so với ngày tháng ban đầu của tài liệu. Trong hầu hết các trường hợp, ghi lùi ngày tháng bị coi là lừa dối và bất hợp pháp, mặc dù vẫn có vài trường hợp mà ghi lùi ngày tháng được sử dụng một cách hợp pháp và hữu ích, như ghi lùi ngày tháng một yêu sách giai đoạn trước.Back Letter / Chứng Thư Bảo Lãnh
09-10-2025
Back Letter là một thỏa thuận bổ sung hoặc phụ lục (trong hợp đồng) giữa hai hay nhiều bên về quyền và nghĩa vụ của họ đối với những điều khoản không được quy định trong hợp đồng ban đầu hoặc những nguyên tắc cơ bản của hợp đồng hay đơn giản được hiểu là một thư đảm bảo bồi thường, ví dụ như là một thư bảo lãnh sao lưu các yêu cầu bồi thường cụ thể của một bên liên quan trong hợp đồng đối với bên còn lại. Theo khía cạnh pháp lý thì chứng thư bảo lãnh là cam kết đơn phương bằng văn bản của Bên…Back Fee / Phí Đảm Bảo
09-10-2025
Khoản tiền (premium) tính từ kỳ trả lãi hoặc phần thứ 2 của một hợp đồng quyền chọn kép (compound option). The premium charged upon the second term or portion of a compound option.Back Contract / Hợp Đồng Chưa Đáo Hạn
09-10-2025
Với hợp đồng futures còn nhiều thời gian sau mới đáo hạn, người ta dùng thuật ngữ Back Contracts (Back Contract). Loại hợp đồng này còn được gọi là Back months hay Distant contracts - nghĩa là hợp đồng còn nhiều tháng nữa mới đáo hạn, ngược lại với Front contracts - hợp đồng gần đến ngày đáo hạn.
