Một kiểu lựa chọn Châu Á trong đó giá cố định được dựa trên mức trung bình của tỷ giá giao ngay trong một khoảng thời gian. Những ngày được sử dụng để tính toán giá cố định bao gồm vòng đời của quyền lựa chọn và được gọi là " sửa lỗi" . Khi đến ngày đáo hạn của quyền chọn cố định trung bình, lựa chọn được xem xét bằng tiền nếu giá giao ngay cao hơn giá cố định trung bình. Hầu hết các lựa chọn cố định cho trọng số bằng nhau mỗi ngày rằng tỷ lệ giá giao ngay được kiểm tra để tính toán giá cố định, nhưng một số phiên bản cho phép điều chỉnh trọng số. Các nhà đầu tư mua quyền chọn cố định trung bình bởi vì tính biến động tương đối thấp khi so sánh với quyền chọn không trung bình, vì giá cố định được tính toán trong một khoảng thời gian thay vì được xác định trước.
Average Strike Option / Quyền chọn cố định trung bình
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Average Selling Price - ASP / Giá bán bình quân - ASP
09-10-2025
Là giá của một loại hàng hóa dịch vụ nhất định thường được bán. Giá bán bình quân bị ảnh hưởng bởi loại sản phẩm hoặc vòng đời sản phẩm.Average Revenue Per Unit - ARPU / Lợi suất bình quân trên 1 đơn vị
09-10-2025
Một số đo tính toán lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị. Doanh thu bình quân trên một đơn vị giúp phân tích khả năng tạo lập và tăng trưởng doanh thu ở mức độ mỗi đơn vị của một công ty.Average Rate Option - ARO / Lựa chọn mức giá trung bình - ARO
09-10-2025
Một lựa chọn được sử dụng để phòng ngừa sự biến động của tỷ giá hối đoái bằng cách tính trung bình các tỷ giá giao ngay trong suốt thời gian lựa chọn và so sánh với mức giá cố định trong hợp đồng của quyền lựa chọn. Tỷ lệ lựa chọn trung bình thông thường được mua cho các khoảng thời gian hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng.Average Qualitative Opinion - AQO / Phương pháp lấy ý kiến định tính trung bình
09-10-2025
AQO là một con số tóm tắt xếp hạng các nhà phân tích đầu tư cho một công ty cụ thể.Average Propensity To Save / Khuynh Hướng Tiết Kiệm Bình Quân
09-10-2025
Khuynh Hướng Tiết Kiệm Bình Quân (APS) là một thuật ngữ kinh tế cho biết tỷ lệ tiết kiệm được từ thu nhập thay vì chi cho hàng hóa và dịch vụ. Cũng được gọi là tỷ lệ tiết kiệm nó thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của tổng thu nhập khả dụng của hộ gia đình (thu nhập trừ thuế).
