Một công chức mà công việc của họ là kiểm tra một cách cẩn thận những sổ sách của doanh nghiệp. Một kiểm toán viên có thể là một kiểm toán viên độc lập không có mối liên kết với công ty bị kiểm toán hay một kiểm toán bất đắc dĩ mà một vài người thường được đề cử bởi các công chức. Thuật ngữ đôi khi đồng nghĩa với "người kiểm soát" (comptroller). Các kiểm toán viên thường quen với việc đảm bảo rằng các tổ chức đang nắm giữ những sổ sách và báo cáo tài chính chính xác và trung thực. Các kiểm toán viên có thể làm việc cho rất nhiều thực thể, vi dụ như là IRS hay chính phủ liên bang. Các kiểm toán viên cũng thường hay được tìm thấy ở các công ty kế toán. Có cả kiểm toán nội bộ và bên ngoài; các kiểm toán viên nội bộ thường là những người làm hàng công hay nhà thầu của công ty mà họ đang thực hiện nghiệp vụ kiểm toán, trong khi các kiểm toán bên ngoài thường làm việc trực tiếp cho hoặc chung với các cơ quan chính phủ.
Auditor / Kiểm toán viên
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Auditing Standards Board - ASB / Uỷ ban chuẩn mực kế toán - ASB
09-10-2025
Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), ủy ban cấp cao về chuyên môn kiểm toán, chứng thực và chất lượng kiểm soát. Ủy ban chuẩn mực kiểm toán ASB chuyên cung cấp những báo cáo, tiêu chuẩn và hướng dẫn cho các hội viên kế toán công chứng (CPAs) trong việc kiểm toán các công ty phi đại chúng.Auditing Evidence / Chứng chỉ kiểm toán
09-10-2025
Đây là những thông tin được thu thập phục vụ cho việc xem xét những giao dịch, thủ tục kiểm soát nội bộ và những yếu tố cần thiết của một công ty để nhận được chứng chỉ về các báo cáo tài chính cho một kế toán viên được chứng thực. Số liệu và bằng chứng được đưa vào kiểm toán có khá nhiều tùy thuộc vào mô hình công ty được kiểm toán cũng như là tầm kiến thức yêu cầu chi kiểm toán.Auditability / Khả năng kiểm toán
09-10-2025
Đây là khả năng đạt được kết quả chính xác trong việc kiểm tra báo cáo tài chính của công ty. Khả năng kiểm toán phụ thuộc vào thực tiễn ghi chép tài chính của công ty, tính minh bạch của công ty và sự thẳng thắn của các nhà quản lý khi tương tác với kiểm toán viên.Audit Trail / Kiểm toán truy nguyên
09-10-2025
Đây là một bản ghi chép theo từng bước mà nguồn gốc của chúng có thể được tìm kiếm trong dữ liệu kế toán. SEC và NYSE sẽ sử dụng phương pháp này để tái cấu trúc các giao dịch khi được truy vấn về tính hợp lệ hoặc tính chính xác của một số liệu kế toán.Audit Risk / Rủi ro kiểm toán
09-10-2025
Đây là rủi ro mà kiểm toán viên sẽ không phát hiện ra lỗi hoặc sai phạm có chủ đích (nghĩa là gian lận) trong khi xem xét báo cáo tài chính của một công ty hay cá nhân. Có hai loại rủi ro kiểm toán chung: rủi ro liên quan đến việc đánh giá các tài liệu tài chính và rủi ro liên quan đến các nhận định được tạo ra bằng cách đánh giá các tài liệu tài chính.Các công ty yêu cầu kiểm toán để cung cấp niềm tin cho các nhà đầu tư rằng các báo cáo tài chính và hồ sơ của họ là chính xác.
