Thẻ ATM là một loại thẻ đạt tiêu chuẩn ISO 7810, phát hành bởi một ngân hàng, liên hiệp tín dụng hay hiệp hội nhà ở. Thẻ được sử dụng tại: Máy ATM để gửi tiền, rút tiền, xem thông tin tài khoản, và các dạng giao dịch khác, thường là qua mạng lưới các ngân hàng. Tại một chi nhánh, được sử dụng để xác nhận những giao dịch trực tiếp. Không giống như thẻ ghi nợ, một thẻ ATM chỉ có thể được sử dụng cho những giao dịch trực tiếp (không qua điện thoại, fax hay Internet), bởi nó yêu cầu sự xác nhận qua số nhận dạng cá nhân hay còn gọi là PIN. Tại những quốc gia không có thẻ ghi nợ (debit card) rõ ràng, một thẻ ATM cũng được gọi là "debit card".
ATM Card / Thẻ ATM
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Atomistic Competition / Cạnh Tranh Độc Lập
09-10-2025
Một cơ cấu thị trường trong đó số lượng các hãng rất lớn, do đó mỗi hãng cạnh tranh một cách độc lập.(Xem PERFECT COMPETITION).Attachment / Tịch Biên Tài Sản
09-10-2025
Lệnh (trát) cho phép thu giữ tài sản sau khi tòa án chấp thuận án xử thắng cho chủ nợ. Sau khi tòa tuyên án, chủ nợ phải có giấy cho phép thi hành tài sản, được thu giữ tài sản cá nhân, như các tài khoản ngân hàng, thuộc thẩm quyền địa phương (thường là đô thị hay quận mà người vay cư ngụ)2.At-The-Close Order / Lệnh Giao Dịch Tại Mức Giá Đóng Cửa, Lệnh ATC
09-10-2025
At-The-Close Order là lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa (hay lệnh ATC), một lệnh chỉ ra giao dịch được thực hiện tại phiên đóng cửa của thị trường, hoặc gần giá đóng cửa nhất có thể. Về bản chất, đây là một lệnh thị trường không được nhập vào cho đến phút cuối của giao dịch.At-The-Open Order - Ato / Lệnh Giao Dịch Tại Mức Giá Khớp Lệnh
09-10-2025
Trước khi hiểu thế nào là một lệnh ATO thì chúng ta hãy xem tổng quát các công cụ lệnh trên thị trường chứng khoán. Khi tham gia vào thị trường chứng khoán động tác đầu tiên của người chơi là đặt lệnh và có 2 công cụ lệnh chủ yếu cho người chơi lựa chọn là: lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) và lệnh giới hạn (Limit Order- LO).Attribute / Thuộc Tính
09-10-2025
Một nét đặc trưng hay thuộc tính của hàng hoá. Xem CHARACTERISICS THEORY.
