Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

At Par / Ngang giá

Thuật Ngữ 09-10-2025

At Par là một thuật ngữ nói về loại trái phiếu, cố phiếu ưu đãi và các nghĩa vụ nợ khác đang được giao dịch theo mệnh giá của nó. Thuật ngữ "ngang giá" được sử dụng phổ biến nhất đối với các loại trái phiếu. Một trái phiếu khi giao dịch ngang giá sẽ có lợi tức bằng đúng phiếu lãi của nó và các nhà đầu tư sẽ kỳ vọng lợi nhuận thu về bằng với phiếu lãi đó nhằm hạn chế rủi ro khi cho người phát hành trái phiếu vay tiền. Những trái phiếu này được niêm yết ở mức 100 khi giao dịch ngang giá. Do sự thay đổi liên tục của lãi suất, các công cụ tài chính hầu như sẽ không bao giờ giao dịch hoàn toàn theo đúng mệnh giá. Một trái phiếu có thể sẽ không giao dịch ngang giá khi lãi suất cao hoặc thấp hơn phiếu lãi của nó. Ví dụ, nếu một công ty phát hành một trái phiếu có phiếu lãi là 5% và lãi suất đang tăng lên là 10%, các nhà đầu tư sẽ trả giá thấp hơn mệnh giá để bù đắp cho phần chênh lệch tỷ lệ lãi suất. Theo cách tương tự, nếu lãi suất giảm, các nhà đầu tư sẽ sẵn sàng chấp nhận trả giá cao hơn mệnh giá để mua được trái phiếu.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Authorized Settlement Agent / Đại lý thanh toán ủy quyền

Authorized Settlement Agent / Đại lý thanh toán ủy quyền

09-10-2025

Là một ngân hàng được ủy quyền để đệ trình chi phiếu hay các khoản tiền mặt cho ngân hàng dự trữ liên bang để thu tiền. 12 Ngân hàng dự trữ thu và thanh toán séc cho các tổ chức nhận tiền gửi; việc thanh toán cũng được thực hiện thông qua hệ thống thanh toán bù trừ tự động (ACH) và các thỏa thuận thanh toán bù trừ riêng tư.
Authorized Participant / Thành viên lập quỹ

Authorized Participant / Thành viên lập quỹ

09-10-2025

Các thực thể được lựa chọn bởi nhà tài trợ của quỹ ETF để đảm nhận trách nhiệm có được các tài sản cơ bản cần thiết để tạo lập quỹ ETF. Thành viên lập quỹ thường là các tổ chức lớn, như các nhà tạo lập thị trường hoặc các chuyên gia.
Authorized Investment / Đầu tư được cấp phép

Authorized Investment / Đầu tư được cấp phép

09-10-2025

Đầu tư được cấp phép được quy định bởi luật tiểu bang hoặc bởi các công cụ ủy thác, thiết kế nhằm giới hạn các loại cũng như giá trị khoản đầu tư được cấp phép trong một ủy thác. Trong nhiều trường hợp, danh sách đầu tư được cấp phép ngăn ngừa việc đầu tư quá năng động hoặc đầu cơ tích trữ, và đảm bảo rằng việc ủy thác được quản lý một cách thận trọng.
Authorized Forex Dealer / Người mua bán chứng khoán ngoại hối được cấp phép

Authorized Forex Dealer / Người mua bán chứng khoán ngoại hối được cấp phép

09-10-2025

Bất kỳ loại hình tổ chức tài chính nào được cấp phép bởi cơ quan quản lý có liên quan để hoạt động như một người mua bán chứng khoán chuyên về giao dịch ngoại tệ. Giao dịch với người mua bán chứng khoán ngoại hối được cấp phép đảm bảo rằng các giao dịch này luôn được thực hiện một cách hợp pháp và chính đáng.
Authorization Code / Mã ủy quyền

Authorization Code / Mã ủy quyền

09-10-2025

Một thuật ngữ chung đề cập đến một mã hoặc mật khẩu xác định rằng người dùng được ủy quyền để mua, bán hoặc chuyển đổi các mặt hàng, hay nhập thông tin vào một không gian được bảo đảm an ninh. Ví dụ, người bán có thể được yêu cầu sử dụng mã ủy quyền để tiến hành giao dịch bằng thẻ tín dụng, thay người mua chi trả hàng hóa.
Hỗ trợ trực tuyến