Arbitrage With Financial Futures là Kĩ Thuật Arbitrage, các chỉ số cổ phiếu và các hợp đồng futures của các chỉ số đó thường không biến động tách rời nhau. Khi chúng biến động không đồng thời, giá hợp đồng futures của chỉ số sẽ biến động mạnh hơn hoặc yếu hơn so với chính chỉ số đó. Những người giao dịch có thể kiếm được rất nhiều tiền bằng cách mua một hợp đồng rẻ hơn đồng thời bán một hợp đồng đắt hơn. Kỹ thuật này được gọi là arbitrage, và công cụ chính để thực hiện kỹ thuật này là một chương trình máy tính rất phức tạp theo dõi các biến động về giá. Thông thường, chênh lệch giá chỉ chiếm một tỷ lệ trên một đôla. Nhưng những người buôn chứng khoán giao dịch một khối lượng lớn các hợp đồng vào cùng một thời điểm, vì vậy kết quả thu được sẽ rất rõ ràng - nếu thời điểm đó là lúc thuận lợi. Đồng thời do có rất nhiều người buôn chứng khoán đều đưa ra quyết định như vậy vào cùng một thời điểm, việc mua và bán của họ có thể tạo ra những thay đổi trong các thị trường mà họ tham gia giao dịch.
Arbitrage With Financial Futures / Kĩ Thuật Arbitrage Đối Với Futures Tài Chính
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Additional Bonds Test / Kiểm Tra Trái Phiếu Phát Hành Bổ Sung
09-10-2025
Additional Bonds Test là kiểm tra giới hạn của lượng trái phiếu mới có thể phát hành. Bởi vì trái phiếu được đảm bảo bởi tài sản hoặc doanh thu của một doanh nghiệp hay đơn vị nhà nước, người bao tiêu, bảo lãnh của trái phiếu phải chắc chắn rằng người phát hành trái phiếu đủ khả năng để trả nợ.Addition Rule / Quy Tắc Cộng
09-10-2025
Addition Rule - Quy tắc cộng là một quy tắc để xác định ĐẠO HÀM của một hàm đối với một biến số, trong đó hàm này bao gồm phép cộng tuyến tính của 2 hàm riêng biệt hoặc nhiều hơn trở lên của các biến.Arbitrage, Arbitrager (Risk Arbitrager) / Kinh Doanh Chênh Lệch Giá Hoặc Tỷ Giá
09-10-2025
Arbitrage là một thủ thuật mua và bán chứng khoán nói riêng và các công cụ tài chính nói chung để tranh thủ mức chênh lệch nhỏ về giá - chẳng hạn mua một cổ phiếu với giá 50$ trên thị trường chứng khoán và đồng thời bán nó hoặc một cổ phiếu tương đương với giá 51$ cho người khác. Thuật ngữ kinh doanh chênh lệch rủi ro xuất hiện để áp dụng cho những người kinh doanh đầu cơ mua cổ phiếu của các công ty có tin đồn là mục tiêu bị mua lại, với hy vọng kiếm lời khi việc chuyển nhượng hoàn tất.Added-Value Tax / Thuế Giá Trị Gia Tăng (VAT)
09-10-2025
Thuế giá trị gia tăng (VAT - Added-Value Tax): thuế thu được ở từng giai đoạn của sản xuất, không bao gồm chi phí đã tính thuế từ giai đoạn trước.Arbitrageur / Nhà Mua Bán Song Hành
09-10-2025
Thuật ngữ này dùng để chỉ người làm dịch vụ mua và bán cùng lúc cùng một loại cổ phần, tiền tệ... nhằm vào sự chênh lệch giá cả giữa hai thị trường để kiếm lời.
