Aggressive Growth Fund là quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động là một quỹ hỗ tương cố gắng đạt mức thặng dư vốn lớn nhất. Các khoản đầu tư được thực hiện trong các quỹ này là các công ty có biểu hiện tiềm năng tăng trưởng cao, thường đi kèm với rất nhiều biến động giá cổ phần. Các quỹ này thường chỉ dành cho các nhà đầu tư không ngại rủi ro, sẵn lòng chấp nhận sự đánh đổi rủi ro cao-tỷ suất sinh lợi cao. Nó cũng thường được nhắc đến là “ quỹ tối đa thặng dư vốn”. Các quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động thường có hệ số beta rất lớn, có nghĩa là chúng có tương quan rất cao đối với thị trường chứng khoán. Chúng có khuynh hướng thể hiện rất tốt khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ và dĩ nhiên ngược lại, chúng có sự thể hiện rất tệ khi nền kinh tế suy thoái. Một quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động có thể cũng đầu tư vào các doanh nghiệp IPO và sau đó quay vòng nhanh chóng và bán lại các cổ phiếu đó để thu được các khoản lợi lớn. Một vài quỹ đầu tư tăng trưởng chủ động cũng đầu tư vào các quyền chọn để gia tăng tỷ suất sinh lợi.
Aggressive Growth Fund / Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Chủ Động
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Aggressive Growth Mutual Fund / Quỹ Công Chúng Tăng Trưởng Mạnh
09-10-2025
Aggressive Growth Mutual Fund là quỹ công chúng giữ cổ phần của những công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Trong khi những công ty này có thể to hoặc nhỏ, chúng đều đã, đang và hứa hẹn một mức tăng lợi nhuận trên trung bình.Aging Schedule / Bản Liệt Kê Aging
09-10-2025
Aging Schedule là bảng phân loại các khoản phải thu, số hàng trữ kho, hay các khoản nợ theo thời gian. Trong một danh mục vay, aging cho biết sự sắp xếp của các khoản từ ngày sở hữu, và là một số chỉ cho tổng số tài sản và khả năng hoàn lại.Agrarian Revolution / Cách Mạng Nông Nghiệp
09-10-2025
Agrarian Revolution là tình huống trong đó sản lượng nông nghiệp tăng lên rõ rệt nhờ những thay đổi về tổ chức và kỹ thuật.Agreement - Arrangement - Contract - Deal - Deed / Thỏa Thuận
09-10-2025
Tất cả những từ trên đều mô tả thỏa thuận giữa cá nhân với công ty, hoặc giữa các công ty với nhau. Agreement và arrangement thường được sử dụng để chỉ những quan hệ kinh doanh đã tồn tại được một thời gian tương đối dài.Agreement Among Underwriters / Thỏa Thuận Giữa Các Nhà Bao Tiêu, Bảo Lãnh
09-10-2025
Agreement Among Underwriters là hợp đồng giữa những thành viên tham dự của một Tập đoàn ngân hàng đầu tư, đôi khi được gọi là hợp đồng tập đoàn (syndicate contract) hoặc thỏa thuận mua hàng theo nhóm (purchase group agreement). Nó khác thỏa thuận bao tiêu, được ký bởi công ty phát hành chứng khoán và Quản trị Tập đoàn hoạt động như một đại diện cho nhóm bảo lãnh.
