Chi phí quản lí là chi phí xảy ra trong quá trình quản lí chung của doanh nghiệp. Ví dụ bao gồm lương quản lí, tiền thuê văn phòng và trang thiết bị cho đội ngũ quản lí, chi phí bảo hiểm, các dịch vụ được sử dụng cho đội ngũ quản lí, trang thiết bị mất giá. Ví dụ, trang thiết bị mất giá 1000 đôla, trong đó 60% liên quan đến bán hàng và 40% liên quan đến quản lí tính theo mét vuông hoặc tính theo lượng nhân viên, thì báo cáo thu nhập sẽ phát biểu rằng 600 đôla là chi phí bán hàng và 400 đôla là chi phí quản lí.
Administrative Expense / Chi Phí Quản Lí
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Amtorg / Cơ Quan Mậu Dịch Thường Trú Của Liên Xô
09-10-2025
Amtorg là cơ quan ngoại thương của Liên Xô trước đây. Có cơ quan chi nhánh tại nhiều nước.Administrative Cost / Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
09-10-2025
Chi phí quản lý doanh nghiệp ( tài khoản 642) - Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,. .Analysis (Stats) / Phân Tích
09-10-2025
Risk analysis: Phân tích rủi roScenario analysis: Phân tích kịch bảnSensitivity analysis: Phân tích độ nhạyAnarchy / Tình Trạng Vô Chính Phủ
09-10-2025
Anarchy là học thuyết cho rằng các sự kiện chính trị và xã hội của các cá nhân không nên bị kìm hãm bởi bất cứ sự can thiệp nào của chính phủ. Đó là một quan điểm cực đoan hơn quan điểm chủ nghĩa tự do, vẫn còn cho phép sử dụng quyền lực độc tài để điều hành các hoạt động mà các cá nhân không thể tự hoàn thành một cách có hiệu quả được.Anchor Argument / Luận Điểm Về Cái Neo
09-10-2025
Anchor Argument là thuật ngữ chỉ một trong các vấn đề liên quan đến biến động tự do của tỷ giá hối đoái. Luận điểm về cái neo cho rằng tỷ giá hối đoái tự do sẽ làm giảm thâm hụt với bên ngoài và vì vậy tước đoạt của các cơ quan tiền tệ cái neo (chính trị) nhằm hạn chế tiền tệ mở rộng.
