Activity Dictionary là một danh sách các hoạt động cụ thể được sử dụng trong phân tích xác lập chi phí dựa trên hoạt động (ABC). Danh sách này bao gồm các mô tả về một loạt các hoạt động như hoạt động vận hành, đầu vào, đầu ra, nhà cung cấp, khách hàng và các nhân tố tạo ra chi phí. Một danh sách hoạt động sẽ giúp những người ra quyết định xác định cũng như cải thiện hiệu quả của một hoạt động liên quan đến chi phí. Một danh sách hoạt động sẽ đơn giản hóa quá trình phân tích hoạt động bằng cách liệt kê các hoạt động theo chức năng, bộ phận và quy trình kinh doanh. Các nhà quản lý, chuyên gia tư vấn và những người sử dụng hình thức xác lập chi phí dựa trên hoạt động có thể sử dụng danh sách hoạt động để xác định các số liệu cốt lõi và tìm cách cải thiện hoạt động.
Activity Dictionary / Danh Sách Hoạt Động
Thuật Ngữ
09-10-2025
Chia sẻ bài viết
Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ
Activity Cost Pool / Nhóm Chi Phí Hoạt Động
09-10-2025
Activity Cost Pool là trong kế toán quản trị, một hệ thống các chi phí sẽ phát sinh khi các hoạt động nhất định được thực hiện trong một tổ chức. Bằng cách hạch toán tất cả các chi phí phát sinh cho một hoạt động cụ thể theo một nhóm thì việc phân bổ các chi phí đó cho các sản phẩm sẽ đơn giản hơn và sẽ có được ước tính chính xác về chi phí sản xuất.Activity Cost Driver / Nhân Tố Tạo Ra Chi Phí Hoạt Động
09-10-2025
Activity Cost Driver là một yếu tố ảnh hưởng hay có đóng góp vào chi phí của các hoạt động kinh doanh nhất định. Trong phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (activity based cost - ABC), nhân tố tạo ra chi phí hoạt động là nhân tố nào đó mà sẽ dẫn đến chi phí của một hoạt động cụ thể.Activity Charge / Chi Phí Hoạt Động
09-10-2025
Activity Charge là một khoản phí được tính để trang trải chi phí dịch vụ cho một tài khoản. Một khoản phí hoạt động sẽ được kích hoạt bởi một hoạt động hay một sự kiện nào đó và phải tuân theo biểu phí được nêu trong hợp đồng tài khoản.Activity Center / (Trung Tâm) Hoạt Động Cốt Lõi
09-10-2025
Activity Center là nhóm các chi phí hoạt động liên quan đến các quy trình cụ thể và được sử dụng trong các hệ thống xác lập chi phí dựa trên hoạt động (ABC). Mỗi một hoạt động cốt lõi được xác định riêng biệt và các hoạt động này có thể được ấn định các nhân tố tạo nên chi phí nhất định.Activity Capacity / Năng Suất Hoạt Động
09-10-2025
Activity Capacity là mức độ mà một hoạt động cụ thể dự kiến được thực hiện. Năng suất hoạt động cho thấy một ngưỡng hiệu suất hoạt động cao hơn dựa trên các kết quả lịch sử và những kỳ vọng trong tương lai.
