Tòa SA5 Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline / Zalo: 0966.246.800
Email: letam.calico@gmail.com
Dẫn đường: Đến Goolge Map

Accumulation Plan / Kế Hoạch Tích Lũy

Thuật Ngữ 09-10-2025

Accumulation Plan là:  1. Một chiến lược tài chính mà tại đó một nhà đầu tư sẽ cố gắng xây dựng giá trị của danh mục đầu tư của họ đến một quy mô mong muốn. 2. Đối với các quỹ tương hỗ, thỏa thuận chính thức của một nhà đầu tư sẽ đóng góp một số tiền nhất định định kỳ vào quỹ. Bằng cách đó, nhà đầu tư sẽ ngày càng tích lũy được một khoản đầu tư lớn hơn vào quỹ thông qua việc đóng góp của mình và tăng giá trị của danh mục đầu tư của quỹ. 1. Một kế hoạch tích lũy thận trọng chính là chìa khóa để tích lũy được một khoản tiền cho đến khi nghỉ hưu. Nhiều nhà đầu tư đã tích lũy từ quỹ đầu tư bằng cách đóng góp thường xuyên và tái đầu tư cổ tức và lãi vốn. Vì vậy, mục tiêu là phải giữ cho các quỹ luôn được đầu tư, tái đầu tư thu nhập và lãi vốn, và giữ các khoản này càng lâu càng tốt. 2. Kế hoạch tích lũy có thể hữu ích đối với các nhà đầu tư đang muốn tạo dựng vị trí trong một quỹ tương hỗ theo thời gian. Kế hoạch này cũng cung cấp những lợi ích từ chiến thuật trung bình hóa chi phí đầu tư.

Chia sẻ bài viết

Nội Dung Liên Quan Đến Thuật Ngữ

Accredited Investor / Nhà Đầu Tư Được Công Nhận

Accredited Investor / Nhà Đầu Tư Được Công Nhận

09-10-2025

Accredited Investor là một thuật ngữ được sử dụng bởi Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ (SEC) theo Điều khoản D để chỉ các nhà đầu tư am hiểu về tài chính và muốn giảm thiểu sự bao bọc bởi một số hồ sơ của chính phủ. Các nhà đầu tư được công nhận bao gồm các cá nhân, ngân hàng, công ty bảo hiểm, khoản trợ cấp công nhân viên chức và uy tín.
Accounts Receivable Subsidiary Ledger / Sổ Phụ Các Khoản Phải Thu

Accounts Receivable Subsidiary Ledger / Sổ Phụ Các Khoản Phải Thu

09-10-2025

Accounts Receivable Subsidiary Ledger là một cuốn sổ cái trong kế toán mà chỉ ra lịch sử giao dịch và thanh toán một cách riêng biệt cho mỗi một khách hàng, mà công ty đang cho nợ. Phần cân đối trong mỗi tài khoản khách hàng được đối chiếu định kỳ với số dư tài khoản phải thu trong sổ cái, để đảm bảo tính chính xác.
Accounts Receivable Conversion - ARC / Chuyển Đổi Khoản Phải Thu

Accounts Receivable Conversion - ARC / Chuyển Đổi Khoản Phải Thu

09-10-2025

Accounts Receivable Conversion - ARC là một quy trình cho phép séc giấy nhận được trong thanh toán cho một tài khoản phải thu được quét điện tử và chuyển đổi thành thanh toán điện tử thông qua Nhà thanh toán tự động. ARC tiết kiệm thời gian và chi phí thực sự xử lý séc.
Accounts Receivable (A/R) Discounted / Các Khoản Phải Thu Được Khấu Trừ

Accounts Receivable (A/R) Discounted / Các Khoản Phải Thu Được Khấu Trừ

09-10-2025

Accounts Receivable (A/R) Discounted là hóa đơn chưa thanh toán đại diện cho tiền nợ của chủ nợ mà công ty / chủ nợ bán cho người mua với giá thấp hơn mệnh giá, thường là để nhanh chóng tăng vốn và cải thiện dòng tiền. Công ty mua hàng - còn được gọi là một nhân tố trực tiếp - mua nghĩa vụ tài chính với mức chiết khấu cung cấp cho công ty bán hàng bằng tiền mặt ngay lập tức.
Accounts Payable Turnover Ratio / Chỉ Số Vòng Quay Các Khoản Phải Trả

Accounts Payable Turnover Ratio / Chỉ Số Vòng Quay Các Khoản Phải Trả

09-10-2025

Accounts Payable Turnover Ratio là một biện pháp đo lường tính thanh khoản ngắn hạn được sử dụng để tính toán tốc độ mà một công ty trả tiền cho các nhà cung cấp của mình. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả được tính bằng cách lấy tổng hàng mua từ nhà cung cấp và chia cho số tiền phải trả bình quân trong cùng kì.Vòng quay các khoản phải trả = Tổng hàng mua nhà cung cấp / Phải trả bình quân
Hỗ trợ trực tuyến