Thuật Ngữ
Fixed Labour Costs / Chi Phí Lao Động Cố Định
09-10-2025
Bao gồm các chi phí về việc làm và thay đổi theo tỷ lệ ít hơn so với số giờ làm việc. Có hai loại chi phí cố định chính.Sales Tax Invoice / Hóa Đơn Bán Hàng Có Thuế
09-10-2025
Là một bằng chứng về mua (hoặc bán) để nhận lại thuế bán hàng.Fixed Factors / Các Yếu Tố Sản Xuất Cố Định; Các Sản Tố Cố Định
09-10-2025
Những yếu tố sản xuất không thể thay đổi vì số lượng.Quotient Rule / Quy Tắc Thương Số
09-10-2025
Một quy tắc để xác định đạo hàm của một hàm số theo một biến số, trong đó hàm số bao gồm thương (nghĩa là tỷ lệ) giữa hai hàm số riêng rẽ của biến số.Sales Maximization Hypothesis / Giả Thuyết Về Tối Đa Hoá Doanh Thu
09-10-2025
Do W.J.Baumol, đưa ra giả thiết này là tinh thần thuyết QUẢN TRỊ CỦA HÃNG.Fixed Exchange Rate / Tỷ Giá Hối Đoái Cố Định
09-10-2025
Thuật ngữ này được dùng khi tỷ giá hối đoái đã định giữa tiền tệ các nước. Tại hội nghị tiền tệ quốc tế ở Bretton Woods năm 1944, một hệ thống tỷ giá hối đoái thiết lập, hệ thống tồn tại đến thập niên 1970 khi hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi được công nhận.Quoted Companies / Các Công Ty Được Niêm Yết Giá
09-10-2025
Những công ty mà vốn cổ phiếu có thể được bán tự do ở SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN. Ở London, việc giao dịch có được quy chế như vậy đòi hỏi phải đưa ra một thông báo giá của Uỷ ban niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán.Fixed Cost / Chi Phí Cố Định; Định Phí
09-10-2025
Đối với một hãng ngắn hạn được định nghĩa là một khoảng thời gian trong đó một số YẾU TỐ SẢN XUẤT không thể thay đổi được.Excess Capacity / Công Suất Dư; Công Suất Thừa; Thừa Năng Lực, Thừa Công Suất
09-10-2025
Nói một cách chặt chẽ, khi một doanh nghiệp được coi là sản xuất thừa năng lực là khi mức SẢN LƯỢNG được sản xuất ra thấp hơn mức sản lượng tại đó chi phí trung bình thấp nhất.Sale Price / Giảm Giá
09-10-2025
Giá của một hàng hóa hay dịch vụ được bán với một mức giá thấp hơn giá ban đầu của nó. Giá bán hạ giá có thể được tính bằng cách trừ đi phần trăm chiết khấu từ 100, chuyển đổi số đó sang thập phân và nhân thập phân với giá bán thông thường của loại hàng hóa đó.
