Thuật Ngữ
Special Development Areas / Các Khu Vực Phát Triển Đặc Biệt
09-10-2025
Là các vùng ở Anh mà các hãng tại đó cho đến năm 1984 vẫn có đủ tư cách được hưởng sự trợ giúp tối đa của chính phủ như là một phần của CHÍNH SÁCH KHU VỰC.Special Deposits / Các Khoản Ký Quỹ Đặc Biệt
09-10-2025
Là một biện pháp kiểm soát tín dụng do NGÂN HÀNG ANH đưa ra vào năm 1958 và sau đó được áp dụng tại các ngân hàng thanh toán bù trừ ở London và Scotland, sau đó vào năm 1971 được nhân rộng ra cho tất cả các ngân hàng hoạt động tại Anh và một số các TỔ CHỨC TÀI CHÍNH lớn.Special Areas / Các Khu Vực Đặc Biệt
09-10-2025
Là hình thái đầu tiên của KHU VỰC ĐƯỢC TRỢ GIÚP, được thành lập ở Anh. Việc tạo ra các khu vực đặc biệt ở Scotland, Wales, và Bắc Ireland là kết quả của tình trạng thất nghiệp ở địa phương này tăng cao và nó cũng thể hiện một bước tiến đáng kể trong CHÍNH SÁCH KHU VỰC của Anh quốc.Spatial Price Discrimination / Sự Phân Biệt Giá Cả Theo Khu Vực
09-10-2025
Một chiến lược định giá mà trong chiến lược đó các công ty bán hàng cho những người tiêu dùng nằm cách xa người sản xuất không đặt cho mỗi người tiêu dùng một mức giá đủ trang trải giá trị tương đương tổng mức giá "tại cổng nhà máy" (giá FOB) và những chi phí vận chuyển thực khi vận chuyển hàng hoá.Spatial Monopoly / Độc Quyền Nhờ Không Gian; Độc Quyền Vùng
09-10-2025
Một yếu tố của quyền lực độc quyền mà một người bán lẻ hay một nhà sản xuất bán được do nằm cách xa những đối thủ cạnh tranh với mình.Spam / Spam
09-10-2025
Spam là việc làm tấn công người dùng internet bằng gửi rất nhiều bản sao của cùng 1 tin nhắn, có thể là mẩu quảng cáo hoặc thư rác. Hầu hết Spam là quảng cáo thương mại, thường là cho những sản phẩm mơ hồ, những âm mưu thu lợi nhuận bất chính và những dịch vụ không được chấp nhận.SPAC / Specified Purpose Acquisition Company
09-10-2025
Hiện nay hình thức huy động vốn thông qua việc các vụ sáp nhập và thâu tóm với các công ty có tên SPAC là một dạng phổ biến của sáp nhập nghịch. SPAC là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Specified Purpose Acquisition Company, có thể dịch ra tiếng Việt là Công ty được thành lập cho mục đích thâu tóm.Sovereign Wealth Fund/SWF / Quỹ Lợi Ích Quốc Gia
09-10-2025
Là khoản tiền được trích ra từ các khoản dự trữ của một quốc gia và để riêng để thực hiện các mục đích đầu tư, các khoản đầu tư này sẽ đem lại lợi ích cho nền kinh tế quốc gia và người dân.Nguồn cung cấp cho quỹ là là khoản dự trữ của ngân hàng trung ương được tích lũy lại do thặng dư thương mại và thặng dư ngân sách, và thậm chí từ các khoản thu từ tài nguyên xuất khẩu. Hình thức của những khoản đầu tư được chấp nhận sinh ra từ quỹ SWF rất khác nhau ở mỗi nước; những quốc gia đang bị quan ngại…Sovereign Wealth Fund / Quỹ Sovereign Wealth – SWF
09-10-2025
Những quỹ đầu tư thuộc quyền quản lý của các chính phủ nước ngoài được gọi là quỹ SWF. Quỹ SWF (Sovereign Wealth Fund) là một loại quỹ đầu tư thuộc sở hữu của chính phủ một nước bao gồm các loại tài sản tài chính như chứng khoán, trái phiếu, bất động sản, các kim loại quý và các công cụ tài chính khác.Solvency Ratios / Hệ Số Thanh Toán Nợ / Tỷ Suất Khả Năng Hoàn Trả
09-10-2025
Những sự đánh giá của toán học về các thành phần khác nhau về báo cáo tài chính của một doanh nghiệp cụ thể để xác định khả năng thanh toán của công ty đó. Thông thường Hệ số thanh toán nợ bao gồm (1) nợ ngắn hạn tỷ lệ với hàng tồn kho, (2) Nợ ngắn hạn tỷ lệ với giá trị vốn ròng, (3) Tỷ lệ khả năng thanh toán, (4) Tài sản cố định tỷ lệ với giá trị vốn ròng, (5) Hệ số khả năng thanh toán nhanh, và (6) Tổng nợ tỷ lệ với giá trị vốn ròng Hệ số thanh toán nợ là một trong nhiều hệ số được sử dụng để…
